Các trường hợp đặc biệt:

 3. Các trường hợp đặc biệt:

a. Câu hỏi đuôi sau I am...., là  aren't I ?  

( vì trợ động từ phủ định trong câu hỏi đuôi phải viết tắt, nhưng am not không có dạng viết tắt == > phải dùng aren't )

vd:  I am late, aren’t I? tôi đến trễ, phải vậy không?


b. Câu hỏi đuôi sau Let’s V....,  là  shall we ?

( let's chính là viết tắt của let us.  us : chúng ta ==> dùng we là chủ ngữ của câu hỏi đuôi)

Let’s have a party, shall we? Chúng ta Hãy cùng tổ chức một bữa tiệc, được không?


c. sau câu mệnh lệnh khẳng định ( V0+ ..)  hoặc mệnh lệnh phủ đinh (Don’t V) ,  Câu hỏi đuôi là will you?

(khi nói câu mệnh lệnh , đối tượng người nghe chính là "you" nên chủ ngữ của câu hỏi đuôi sau câu mệnh lệnh luôn là you)

Close the door, Will you? Hãy đóng cửa lại : ( cấu trúc: mệnh lện khẳng định dùng V0 +…. )

Don’t close the door. Will you? Đừng đóng cửa : ( cấu trúc: mệnh lện phủ định dùng : don’t + V0 +…. )


d. Khi chủ ngữ là this/that, thì phần hỏi đuôi ta dùng chủ ngữ it

    This is a book, isn’t it?


e. Khi chủ ngữ là these, those thì phần hỏi đuôi ta dùng chủ ngữ they

these are your books, aren’t they? Những cái này là sách của bạn phải không?


f. Khi chủ ngữ là there, phần hỏi đuôi ta  dùng there

vd there are two cars, aren’t there? Có  2 xe hơi phải không

 vd : There is no one in the class, is there? (vì trước là no one nên dùng khẳng định ở phía sau)


g. Khi chủ ngữ là những đại từ bất định như: anyone, anybody, no one, nobody, everybody, everyone, somebody, someone thì chúng ta dùng đại từ “they” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi

      Ví dụ: Everyone is going to the museum, aren’t they?

    

i. Khi chủ ngữ là những đại từ bất định như everything, something, anything, nothing thì chúng ta dùng đại từ “it” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Vd: Nothing happened, did it?


j. Khi mệnh đề chính có cấu trúc: “I + think/believe/suppose/.....” + mệnh đề phụ thì ta dùng chủ ngữ và động từ trong mệnh đề phụ để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.

      Ví dụ: I think she will meet him, won't she? ( cụm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề phụ là "she will meet")


k. Cũng mẫu cấu trúc này nhưng nếu chủ từ không phải là “I thì dùng chủ ngữ và động từ chính trong câu (think/believe/suppose/...) để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.

      Ví dụ: She thinks he will come, doesn't she? (cụm chủ ngữ và động từ chính:  "she thinks" )


l. Khi vế đầu sử dụng động từ had better, ta mượn trợ động từhad để lập câu hỏi đuôi; Khi vế đầu sử dụng động từ would rather, ta mượn trợ động từ would để lập câu hỏi đuôi

  • I had better go, hadn’t I? tôi tốt hơn là nên đi, phải không?
  • Bill would rather spend time on the beach, wouldn’t he? Bill muốn dành thời gian ở bờ biển phải không?


Các tính điểm: Lần cao nhất