writing
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverb clause of concession)
A) MỆNH ĐỀ CHỈ NHƯỢNG BỘ: ( dùng 1 trong 5 liên từ )
Though/ although/even though/ in spite of the fact that / despite the fact that + S + V , S + V (dù, mặc dù).
B) CỤM TỪ CHỈ NHƯỢNG BỘ : ( dùng 1 trong 2 giới từ)
Despite/ in spite of + noun/ Vthêm ing, S + V ( bất chấp….)
Ex: Although it was raining heavily, we enjoy our holiday. Dù trời mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
→ In spite of the heavy rain, we enjoy our holiday. Bất chấp cơn mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
C) Cách chuyển từ mệnh đề chỉ nhượng bộ sang cụm từ chỉ nhượng bộ
Nếu mệnh đề chỉ nhượng bộ và mệnh đề chính có chủ ngữ cùng chỉ một đối tượng thì cần ( 3 bước) : thay liên từ chỉ nhượng bộ bằng cụm giới từ chỉ nhượng bộ + lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề chỉ nhượng bộ ( mệnh đề phụ) + và biến động từ chính thành Vthêm ing. Cũng có thể biến thành cụm danh từ ( tùy từng câu cụ thể)
Vd. Although he works hard, he can’t make ends meet.: Dù anh ấy làm việc chăm chỉ, anh ấy cũng không thể xoay sở đủ kiếm sống. ( make ends meet: là một thành ngữ có nghĩa là “ xoay sở đủ tiền để kiếm sống”)
= in spite of working hard, he can’t make ends meet.: bất chấp việc làm việc chăm chỉ, anh ấy cũng không thể xoay sở đủ kiếm sống.
Nếu mệnh đề chỉ nhượng bộ và mệnh đề chính có chủ ngữ khác nhau thì cần ( 2 bước) : thay liên từ chỉ nhượng bộ bằng cụm giới từ chỉ nhượng bộ + biến mệnh đề chỉ nhượng bộ (mệnh đề phụ) thành cụm danh từ. Thông thường một cụm danh từ có cấu tạo như sau:
Cụm danh từ = a/an/the/my/his/ her/ your/ our/ their/ its + (adv) + (adj) + N
=Cụm danh từ = mạo từ hoặc tính từ sở hữu + trạng từ ( không bắt buộc) + tính từ ( không bắt buộc) + danh từ chính ( bắt buộc)
Ex: Although it was raining heavily, we enjoy our holiday. Dù trời mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
→ In spite of the heavy rain, we enjoy our holiday. Bất chấp cơn mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
D) Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ cũng có thể bắt đầu bằng: no matter what , no matter how, whatever, however hoặc adjective/ adverb + as/ though.
no matter what / Whatever + (N_có thể có hoặc không) + S + V, S + V
no matter how/ however + adj/adv + S+ V, S + V
adj/adv + as/ though + S + V, S +V
vd1: No matter what you say, I won’t believe you. = Whatever you say, I won’t believe you. dù bạn có nói gì, tôi sẽ không tin bạn
Vd2, no matter what ideas I propose, They never mind. Dù tôi có đề xuất ý tưởng gì, họ cũng không bao giờ để tâm
Vd2: No matter how hard he works, he can’t make ends meet. Dù anh ấy làm việc chăm chỉ thể nào, anh ấy cũng không thể xoay sở đủ kiếm sống. ( make ends meet: là một thành ngữ có nghĩa là “ xoay sở đủ tiền để kiếm sống”)
vd 3: however much he eats, he never gets fat. dù anh ấy có ăn nhiều thế nào, anh ấy cũng ko bao giờ béo được
Vd 3. Cold as it was, we went out. (= Although it was cold, ...) dù trời lạnh như thế nào, chúng tôi vẫn ra ngoài
Vd4: Cold though it was, we went out. (= Although it was cold, ...) : dù trời lạnh như thế nào, chúng tôi vẫn ra ngoài
Grading method: Highest grade