Ôn Luyện lý thuyết: 5 đại từ và 3 trạng từ/ phân biệt

5 đại từ và 3 trạng từ/ phân biệt

A) 5 đại từ quan hệ

+ Who : thay thế chủ ngữ hoặc tân ngữ : người mà

E.g:     The man who stands there is my teacher . người đàn ông người mà đứng ở đó là giáo viên của tôi

+ Which: thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ: cái mà

E.g:     Do you see the book which I bought yesterday? : bạn có thấy cuốn sách cái mà tôi đã mua hôm qua không?

+ Whom: chỉ thay thế tân ngữ : người mà

E.g:     The man whom I met yesterday is Hoa’s brother. Người đàn ông mà tôi gặp hôm qua là anh trai Hoa

+ Whose: thay thế tính từ sở hữu chỉ người hoặc vật: của người này/ của cái này

E.g:     the man whose son is my friend won the race. Người đàn ông mà con trai của người này là bạn tôi đã thắng cuộc đua.

+ That: thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật, hoặc hỗn hợp gồm cả người và vật, dùng để thay cho who, whom, which . không dùng “that” sau giới từ và  trong mệnh đề quan hệ không xác định ( mệnh đề có dấu phẩy).

E.g:     I don’t like houses which/ that are very old. tôi không thích những ngôi nhà mà quá cũ

Eg2: the man and his dog that were injured in the accident have been taken to the hospital. Người đàn ông và con chó của anh ấy mà đã bị thương trong vụ tai nạn đã được đưa đến bệnh viện


B) 3 trạng từ quan hệ

+ Where: trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.: nơi mà

E.g: This is my hometown. I was born and grew up here.

=> This is the hometown where I was born and grew up. Đây là thị trấn quê nhà nơi mà tôi sinh ra và lớn lên

+ When: trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.: khi mà

E.g: That was the day. I met my wife on this day.

=> That was the day when I met my wife. Đó là ngày khi mà tôi gặp vợ tôi

+ Why: là trạng từ quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason; for that reason : tại sao mà

.....N (reason) + WHY + S + V...

E.g: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

      => I don’t know the reason why you didn’t go to school. Tôi không biết lý do tại sao bạnkhông đến trường

C) phân biệt ĐẠI TỪ quan hệ “which” và 2 TRẠNG TỪ quan hệ :”where/ when”

để chọn dùng Đại từ which hay một trong 2 trạng từ where /when, ta cần biết chính xác từ mà các từ “which /when /where” thay thế cho là thuộc tân ngữ hay trạng ngữ

  • nếu từ bị thay thế là tân ngữ ( từ chịu tác động trực tiếp của động  từ) -- > dùng đại từ thế tân ngữ là which
  • nếu từ bị thay thế là Trạng ngữ ( từ mà nêu vị trí hoặc thời điểm xảy ra của động  từ) -- > dùng trạng từ where/ when

vd: the house is nice. I built it.

== > the house ( which/where) I built is nice. Ngôi nhà cái mà tôi đã xây lên thì đẹp ( từ bị thay thế là “it” là tân ngữ chịu tác động trực tiếp của động từ “built” -- > chọn which

Vd2: the house is nice. I lived there

== >   the house ( which/where) I lived is nice. Ngôi nhà nơi mà tôi đã sống thì đẹp ( từ bị thay thế là “there” là trạng ngữ nêu vị trí xảy ra của động từ “lived” -- > chọn where

  

D ) Các trường hợp nên dùng “that”

- Khi nó đi sau các hình thức so sánh nhất

E.g: It is the most boring book that I have read. Đó là cuốn sách chán nhất mà tôi từng đọc

Khi nó đi sau các từ: only (duy nhất), the first,..., the last ( cuối cùng).

E.g: He is the first man that passed the test. Anh ấy là người đầu tiên mà đã vượt qua bài kiểm tra

- Khi danh từ phía trước chỉ người và vật.

E.g: He is talking about the people and places that he visited. Anh ấy đang nói về người và nơi àm anh ấy đã thăm

Khi nó đi sau các đại từ bất định: nobody, no one, nothing anything any one, anybody, any, some, someone, somebody, all...

E.g: These books are everything that my grandmother left me. Những cuốn sách này là mọi thứ mà  bà tôi để lại cho tôi

Grading method: Highest grade