Các cặp liên từ
a. EITHER... OR (hoặc... hoặc)
Ví dụ: You can come either today or tomorrow. (Bạn có thể đến vào hôm nay hay mai đều được.)
b. NEITHER... NOR có nghĩa là “không... cũng... không”, (Neither... nor: chỉ đi với câu khẳng định)
Ví dụ: She wants to talk to neither me nor you. (Cô ấy không muốn nói chuyện với cả tôi và bạn.)
* Lưu ý: Với cấu trúc neither ... nor /either .... or động từ chia theo chủ ngữ gần động từ nhất.
Ví dụ:Neither she nor her children were at home yesterday. (Cả cô ấy và lũ trẻ đều không ở nhà ngày hôm qua.)
c. NOT ONLY... BUT ALSO = NOT ONLY... BUT... AS WELL: có nghĩa là "không những mà còn"
Ví dụ: + She is not only beautiful but also intelligent = She is not only beautiful but intelligent as well. (Cô ấy không những xinh đẹp mà còn thông minh.)
+ Not only she but also her husband came to the party last night. (Không những cô ấy mà cả chồng cô ấy đều đến bữa tiệc tối qua.)
d. BOTH... AND có nghĩa là “cả... và / vừa... vừa"
Ví dụ: + Both she and I are teachers of English in a high school. (Cả cô ấy và tôi đều là giáo viên Tiếng Anh ở một trường cấp ba.)
+ It is both cold and rainy. (Trời vừa mưa vừa lạnh.)
Lưu ý:
BOTH + S1 + AND + S2 + V (số nhiều)
= S1 + TOGETHER WITH/ALONG WITH/AS WELL AS/ ACCOMPANIED BY + S2 + V(S1)
Ví dụ:
Both my sister and my brother like playing chess. = My sister as well as my brother likes playing chess.
e. “Hardly/ Barely/ Scarcely ... when” và “No sooner ... than” : có ý nghĩa “vừa mới... thì đã
vd : I had hardly/
barely/ scarcely hung up the telephone when it rang again.
Vd 2I had no sooner hung up the telephone than it rang again.
Chú ý : trường hợp đảo ngữ của các trạng từ mang nghĩa phủ định thì phải đảo cả trợ động từ :
vd : hardly/ barely/ scarcely had I hung up the telephone when it rang again.
Vd 2. no sooner had I hung up the telephone than it rang again.
F/ “Lest” : có ý nghĩa “vì sợ rằng/ để khônggr” (= for fear that).
Vd. The boy gripped (nắm chặt) his father’s arm lest he be /was trampled (giẫm lên) by the mob (đám đông).
Chú ý: Chúng ta có thể dùng động từ với hình thức “Subjunctive” giống như “Bare infinitive” trong mệnh đề theo sau “lest” hoặc đùng với thì bình thường. Ví dụ:
vd: They were afraid to complain about the noise lest they annoyed/annoy the neighbours.
Grading method: Highest grade