LUYỆN TẬP 1 :Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverb clause of concession) và thể cách
A) MỆNH ĐỀ CHỈ NHƯỢNG BỘ: ( dùng 1 trong 5 liên từ )
Though/ although/even though/ in spite of the fact that / despite the fact that + S + V , S + V (dù, mặc dù).
B) CỤM TỪ CHỈ NHƯỢNG BỘ : ( dùng 1 trong 2 giới từ)
Despite/ in spite of + noun/ (not) Vthêm ing, S + V ( bất chấp….)
Ex: Although it was raining heavily, we enjoy our holiday. Dù trời mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
→ In spite of the heavy rain, we enjoy our holiday. Bất chấp cơn mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
C) Cách chuyển từ mệnh đề chỉ nhượng bộ sang cụm từ chỉ nhượng bộ
Nếu mệnh đề chỉ nhượng bộ và mệnh đề chính có chủ ngữ cùng chỉ một đối tượng thì cần ( 3 bước) : thay liên từ chỉ nhượng bộ bằng cụm giới từ chỉ nhượng bộ + lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề chỉ nhượng bộ ( mệnh đề phụ) + và biến động từ chính thành Vthêm ing. Cũng có thể biến thành cụm danh từ ( tùy từng câu cụ thể)
Vd. Although he works hard, he can’t make ends meet.: Dù anh ấy làm việc chăm chỉ, anh ấy cũng không thể xoay sở đủ kiếm sống. ( make ends meet: là một thành ngữ có nghĩa là “ xoay sở đủ tiền để kiếm sống”)
= in spite of working hard, he can’t make ends meet.: bất chấp việc làm việc chăm chỉ, anh ấy cũng không thể xoay sở đủ kiếm sống.
Nếu mệnh đề chỉ nhượng bộ và mệnh đề chính có chủ ngữ khác nhau thì cần ( 2 bước) : thay liên từ chỉ nhượng bộ bằng cụm giới từ chỉ nhượng bộ + biến mệnh đề chỉ nhượng bộ (mệnh đề phụ) thành cụm danh từ. Thông thường một cụm danh từ có cấu tạo như sau:
Cụm danh từ = a/an/the/my/his/ her/ your/ our/ their/ its + (adv) + (adj) + N
=Cụm danh từ = mạo từ hoặc tính từ sở hữu + trạng từ ( không bắt buộc) + tính từ ( không bắt buộc) + danh từ chính ( bắt buộc)
Ex: Although it was raining heavily, we enjoy our holiday. Dù trời mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
→ In spite of the heavy rain, we enjoy our holiday. Bất chấp cơn mưa nặng hạt, chúng tôi vẫn tận hưởng kì nghỉ của chúng tôi
Ví dụ:
+ Although he got up early, he was late for the first train.
In spite .............................................................................................................................................
Trong câu này, hai vế của "although" cùng chủ ngữ là "he" nên sau "in spite of + V-ing". Do đó, câu này sẽ được viết lại như sau:
In spite of getting up early, he was late for the first train.
+ Although her grades are bad, she will be admitted to the university.
Despite................................................................................................................................
Trong câu này, hai vế của "although" không cùng chủ ngữ nên sau "despite + cụm danh từ". Do đó, câu này sẽ được viết lại như sau:
Despite her bad grades, she will be admitted to the university.
D) Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ cũng có thể bắt đầu bằng: no matter what , no matter how, whatever, however hoặc adjective/ adverb + as/ though.
no matter what / Whatever + (N_có thể có hoặc không) + S + V, S + V
no matter how/ however + adj/adv + S+ V, S + V
adj/adv + as/ though + S + V, S +V
vd1: No matter what you say, I won’t believe you. = Whatever you say, I won’t believe you. dù bạn có nói gì, tôi sẽ không tin bạn
Vd2, no matter what ideas I propose, They never mind. Dù tôi có đề xuất ý tưởng gì, họ cũng không bao giờ để tâm
Vd2: No matter how hard he works, he can’t make ends meet. Dù anh ấy làm việc chăm chỉ thể nào, anh ấy cũng không thể xoay sở đủ kiếm sống. ( make ends meet: là một thành ngữ có nghĩa là “ xoay sở đủ tiền để kiếm sống”)
vd 3: however much he eats, he never gets fat. dù anh ấy có ăn nhiều thế nào, anh ấy cũng ko bao giờ béo được
Vd 3. Cold as it was, we went out. (= Although it was cold, ...) dù trời lạnh như thế nào, chúng tôi vẫn ra ngoài
Vd4: Cold though it was, we went out. (= Although it was cold, ...) : dù trời lạnh như thế nào, chúng tôi vẫn ra ngoài
(Lưu ý: ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH đã có nghĩa là "mặc dù... nhưng" nên không được dùng “but" ở đầu mệnh đề sau.)
* Phần kiến thức nâng cao: Một vài cách dùng đặc biệt của “though” và “although”:
a/ “Though/ Although + adiective / adverb,,: Chúng ta cũng có thể dùng “though/ although” trước một tính từ hoặc trạng từ, thay vì một mệnh đề. Ví dụ:
- Their house, though/ although small, was very nice.
- The journey, though/ although difficult, involved no real danger. chuyến hành trình, dù khó khăn, nhưng nó không gặp bất cứ khó khăn thực sự nào
b/ “Though” được đặt cuối câu với ý nghĩa “despite this (bất chấp điều này)” hoặc “however”.
Ví dụ:- He’s had two heart attacks this yẹar. He hasn't stopped smoking, though.
(= He’s had two heart attacks this year. Despite this/ However, he hasn’t stopped smoking.) .... ‘
c/ “Adiective / Adverb + though/ as + subiect + verb”: Chúng ta có thể dùng cấu trúc này với ý nghĩa như “Although + clause”, nhưng mạnh hơn.
Ví dụ:
- Poor though their family was, they would never do anything dishonestly. dù gia đình họ nghèo , họ sẽ không bao giờ làm bât cứ điều gì bất lương
(= Although their family was poor, they would never do anything dishonestly.)
- Odd though it may seem, I never found out her real name. dù nó có vẻ kì cục, tôi chua bao giờ tìm ra tên thật của cô ấy
(= Although it may seem odd (= strange), I never found out her real name.)
Chú ý: Chúng ta có thể dùng “as” thay cho “though” trong cấu trúc trên.
Ví dụ: Poor as their family was, they would never do anything dishonestly.
d/ “As though” : có ý nghĩa “cứ như là/ như thể là”; “as if’ có thể thay cho “as though” dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách
Ví dụ:
- She was my classmate, but she stared at me as though/ as if I were a complete stranger.: cô ấy là bạn cùng lớp của tôi, nhưng cô ấy nhìn chằm chằm vào tôi như thể là tôi là một người hoàn toàn xa lạ
Grading method: Highest grade