BÀI TẬP- would rather
1. Cấu trúc would rather với một chủ ngữ ( sau would rather là một động từ)
A) 2 Cấu trúc would rather diễn tả mong muốn hiện tại hoặc tương lai
Công thức:
Khẳng định: S + would rather (‘d rather) + V0
Phủ định: S + would rather (‘d rather) + not + V0
Nghi vấn: Would + S + rather + V0
Ví dụ:
Bill’d rather spend time on the beach.
I’d rather not answer that question.
Would you rather stay at home?
B) Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’
Để thể hiện sự ưu tiên, yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác, ta có thể sử dụng would rather than và would rather or. Đây cũng là cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather trong tiếng Anh. (sau rather và than luôn dùng V0 nguyên mẫu hoặc danh từ)
Ví dụ:
Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight?
Would you rather eat here or go out?
kết luận: nếu sau would rather là một động từ : thì đông từ đó luôn ở dang nguyên thể
2. Cấu trúc ‘would rather’ với 2 chủ ngữ ( sau would rather là một mệnh đề )
C) Cấu trúc ‘would rather’ diễn tả mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức:
Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2 + Vquá khứ ( phủ định dùng S1 + would rather (that) + S2 + did not + V0)
Ví dụ:
Tom would rather Mary bought an SUV.
I would rather my son did not work in finance.
D) Cấu trúc ‘would rather’ ở quá khứ
Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng này cũng tương đương với cách cấu trúc câu điều kiện loại III.
Công thức:
Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2+ Vchia quá khứ hoàn thành)(had (not) + V3/ed)
Ví dụ:
Linda would rather that she hadn’t divorced her husband. She is now a single mom.
kết luận: nếu sau would rather là một mệnh đề thì mệnh đề đó ở một trọng 2 thi quá khứ đơn ( nói vê mong muốn hiện tại hoặc tương lai) hoặc quá khứ hoàn thành ( nếu mong muốn trái với quá khứ)
Grading method: Highest grade