Ôn Luyện lý thuyết: Lược bỏ mệnh đề quan hệ - lược bỏ đại từ quan hệ- rút gọn mệnh đề quan hệ-phân biệt what và các từ quan hệ
4. Lược bỏ mệnh đề quan hệ - lược bỏ đại từ quan hệ- rút gọn mệnh đề quan hệ-phân biệt what và các từ quan hệ
Lược bỏ mệnh đề quan hệ - lược bỏ đại từ quan hệ- rút gọn mệnh đề quan hệ - sử dụng đại từ quan hệ với giới từ -phân biệt what và các từ quan hệ
A) Lược bỏ mệnh đề quan hệ : Dựa vào lý thuyết phân biệt 2 loại mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề thêm thông tin mà ta biết rằng chỉ mệnh đề thêm thông tin có thể bị lược bỏ mà ko ảnh hưởng tới nghĩa của danh từ trước nó
vd. Mr Joe Biden, who is the president of The USA, is 76 years old. Ông Joe Biden, người mà là tổng thống Mỹ, đã 76 tuổi. ( MỆNH ĐỀ THÊM THÔNG TIN “who is the president of The USA” có thể bị lược bỏ vì N- Mr Joe Biden- đã được xác định rõ nghĩa với người nói và người nghe)
B) lược bỏ đại từ quan hệ : chúng ta chỉ được phép lược bỏ các đại từ quan hệ nếu sau đại từ quan hệ đó CÓ chủ ngữ và mệnh đề quan hệ PHẢI thuộc loại defining clauses.
vd2: the man is my uncle. I talked about him yesterday. ( Danh từ N (the man) trùng với tân ngữ (O) -him- của giới từ about -- > chọn đại từ quan hệ thế chỗ tân ngữ chỉ người : that hoặc whom/ có thể chọn who
== > the man whom (hoặc that) I talked about yesterday is my uncle. Người đàn ông người mà tôi nói về ngày hôm qua là chú tôi. (đại từ whom/that không thế chỗ cho S của mệnh đề quan hệ mà thế chỗ cho tân ngữ “him” (đã bị ẩn đi)
= the man I talked about yesterday is my uncle. Người đàn ông người mà tôi nói về ngày hôm qua là chú tôi. ( có thể lược bỏ đại từ whom/ that vì chúng không thế chỗ chủ ngữ của mệnh đề quan hệ mà thê chỗ cho tân ngữ “ him”)
Vd3. the place where I live is nice. Địa điểm nơi mà tôi sống thì đẹp
=the place I live is nice ( có thể bỏ where vì where không thay thế S)
vd 4. the moment when I won the race is unforgettable. Thời điểm khi mà tôi thắng cuộc đua là không thể quên được.
= the moment I won the race is unforgettable. ( có thể bỏ when vì when không thay thế S)
(chú ý: không được phép lược bỏ đai từ quan hệ trong Non-defining clause và các các trường hợp đại từ quan hệ thế chỗ cho S-chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ)
vd: the man is my uncle. He is standing over there. ( Danh từ N (the man) trùng với chủ ngữ S –(he) -- > chọn đại từ quan hệ thế chỗ chủ ngữ chỉ người : that hoặc who
== > the man who (hoặc that) is standing over there is my uncle. Người đàn ông người mà đang đứng ở đằng kia là chú tôi ( không thể lược bỏ đại từ “who” vì “who thế chỗ cho chủ ngữ “he” và làm chủ ngữ cho cụm động từ “is standing”
C) 2 Trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ : Nếu đại từ quan hệ thế chỗ cho chủ ngữ của mệnh đề quan hệ ( dạng: N + đại từ quan hệ + Vcụm-chủ động hoặc bị động ) , thì có 2 trường hợp có thể rút gọn sau:
chúng ta chỉ được phép rút gọn mệnh đề quan hệ nếu sau đại từ quan hệ đó KHÔNG CÓ chủ ngữ và mệnh đề quan hệ phải thuộc loại defining clauses.
a) nếu mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động :==> (2 việc) thì bỏ đại từ quan hệ và biến động từ trong mệnh đề quan hệ thành Vthêm ing. (trường hợp mệnh đề quan hệ ở các thì tiếp diễn thì sử dụng luân Vthêm ing có sẵn)
vd 1. the man who stood next to me yesterday is my uncle. ( người đàn ông người mà đã đứng cạnh tôi hôm qua là chú của tôi == > rút gọn thành :the man standing next to me yesterday is my uncle. người đàn ông đứng cạnh tôi hôm qua là chú tôi
vd 2. the man who is standing over there is my uncle == > rút gọn thành :the man standing over there is my uncle. người đàn ông đứng đằng kia là chú tôi
b) nếu mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động :==> (2 việc) thì bỏ đại từ quan hệ và giữ lại Ved/3 có sẵn)
vd 1. the book which was bought yesterday is very expensive. ( cuốn sách cái mà được mua hôm qua thì rất đắt == > rút gọn thành :the book bought yesterday is very expensive. Cuốn sách được mua hôm qua thì rất đắt.
Vd. the man whom I talked about yesterday is my uncle. (cụm N +mệnh đề quan hệ “the man whom I talked about yesterday” không thể rút gọn thành “ the man talking about yesterday” vì mệnh đề quan hệ “whom I talked about yesterday” chứa chủ ngữ “I”. nên nếu thể bỏ “I” sẽ làm câu văn bị mất nghĩa.
c ) 3 trường hợp rút gọn khác :+) Khi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự như: first, second, next, third... last, only và so sánh nhất
Ví dụ: - She was the last person that was interviewed this morning. => She was the last person to be interviewed this morning.
- She is the most suitable person who can take on this job. => She is the most suitable person to take on this job.
+) . Câu bắt đầu bằng: here, there
Ví dụ: There is a good restaurant where we can eat good food. => There is a good restaurant for us to eat good food.
Here is the form that you must fill in. = > Here is the form for you to fill in.
+) . Using noun phrases (cụm danh từ- ngữ đồng vị)
Mệnh đề quan hệ không xách định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ . (dạng rút gọn mệnh đề quan hệ này còn gọi là ngữ đồng vị)
Ví dụ:
- Mrs Flora, who is a rich businesswoman, will sponsor our competition. => Mrs Flora, a rich businesswoman, will sponsor our competition.
- I live in Hanoi, which is the capital of Vietnam.=> I live in Hanoi, the capital of Vietnam.
D) Sử dụng đại từ quan hệ với giới từ : trường hợp đại từ quan hệ thế chỗ cho tân ngữ của giới từ , ta còn có thể đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ để tạo một cách viết câu khác. chú ý: chỉ được phép sử dụng một trong 2 đại từ để đặt sau giới từ là "whom" ( chỉ người) và "which" (chỉ vật)
vd2: the man is my uncle. I talked about him yesterday. ( Danh từ N (the man) trùng với tân ngữ (O) của giới từ about –(him) -- > chọn đại từ quan hệ thế chỗ tân ngữ chỉ người : that hoặc whom/ có thể chọn who
cách 1: == > the man whom (hoặc that) I talked about yesterday is my uncle. Người đàn ông người mà tôi nói về ngày hôm qua là chú tôi
cách 2: == > the man about whom I talked yesterday is my uncle. Người đàn ông người mà tôi nói về ngày hôm qua là chú tôi
E) Phân biệt "what" và 8 từ quan hệ (who/whom/which/that/when/where/why):
- 8 từ quan hệ đứng đầu mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính ngữ. mệnh đề tính ngữ có chức năng như một tính từ đó là bổ sung nghĩa cho danh từ. Như vậy, trước 8 từ quan hệ hay trước mênh đề quan hệ, bắt buộc phải có một Danh từ ( theo đúng cấu tạo N + mệnh đề tính ngữ/ mệnh đề quan hệ ( 1 Trong 8 từ quan hệ + [S] + V + [O] + [ADV] )
vd. the man whom (hoặc that) I talked about yesterday is my uncle. ( bắt buộc phải có -N- " the man" đứng trước mệnh đề quan hệ ( gồm đại từ who/ that + S (I) + V (talked) +....
- "what" không phải là từ quan hệ, không đứng đầu mệnh đề quan hệ.==> trước what không thể có một danh từ
vd. What he wants is all of his parents' property. những gì anh ấy muốn là tất cả tài sản của cha mẹ anh ấy.
Grading method: Highest grade