Ôn Luyện lý thuyết: ĐỊNH NGHĨA VÀ CẤU TẠO
1. Định nghĩa và cấu tạo
1) Định nghĩa mệnh đề quan hệ (MĐQH)
Định nghĩa | Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được bắt đầu với 1 trong 8 đại từ hoặc trạng từ quan hệ; có nhiệm vụ đứng sau một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó Mệnh đề quan hệ còn được gọi là mệnh đề tính ngữ, mang chức năng của tính từ ( chức năng bổ nghĩa cho N) |
Ví dụ | I told you about the woman who lives next door. (tôi đã nói với bạn về người phụ nữ người mà sống ở nhà kế bên) |
cấu tạo :
N + mệnh đề quan hệ ( 1 trong 8 đại từ /trạng từ quan hệ + [S] + V + [O] + [Adv] ) |
chú ý nếu N trùng với một trong các thành phần trong ngoặc vuông [ ] thì thành phần đó sẽ không xuất hiện trong mệnh đề quan hệ
- nếu N trùng với S --> dùng đại từ quan hệ thế chỗ chủ ngữ ( who/ that/ which)
vd: the man is my uncle. He is standing over there. ( Danh từ N (the man) trùng với chủ ngữ S –(he) -- > chọn đại từ quan hệ thế chỗ chủ ngữ chỉ người : that hoặc who
== > the man who (hoặc that) is standing over there is my uncle. Người đàn ông người mà đang đứng ở đằng kia là chú tôi
- Nếu N trùng với O ( tân ngữ) -- > thì dùng đại từ quan hệ thế chỗ tân ngữ ( whom/ which/ that/ who đôi khi cũng có thể dùng thế chỗ tân ngữ)
vd: the man is my uncle. I talked about him yesterday. ( Danh từ N (the man) trùng với tân ngữ (O) của giới từ about –(him) -- > chọn đại từ quan hệ thế chỗ tân ngữ chỉ người : that hoặc whom/ có thể chọn who
== > the man whom (hoặc that) I talked about yesterday is my uncle. Người đàn ông người mà tôi nói về ngày hôm qua là chú tôi
- Nếu N trùng với adv ( trạng ngữ) -- > thì dùng TRẠNG TỪ quan hệ thế chỗ trạng ngữ chỉ nơi trốn ( where )/ trạng ngữ chỉ thời gian (when: khi mà)/ trạng ngữ chỉ lý do ( why : tại sao- thường phải đi với reason khi viết câu)
Vd 1. The house is nice. I lived here. ( N –the house- trùng với trạng ngữ here -- > Chọn trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn: where
== > the house where I live is nice. Ngôi nhà nơi mà tôi sống thì đẹp
Vd2: The moment is unforgettable. I won the race at that moment. ( N –the moment- trùng với trạng ngữ “ at that moment” --> Chọn trạng từ quan hệ chỉ thời gian: when: khi mà
== > the moment when I won the race is unforgettable. Thời điểm khi mà tôi thắng cuộc đua là không thể quên được.
Vd 3: He gots bad marks. He was sad for this reason ( N –bad marks- trùng với trạng ngữ “for this reason” -- > Chọn trạng từ quan hệ chỉ lý do: why: tại sao
== > bad marks is the reason why he was sad.
- nếu N mang nghĩa sở hữu thì dùng “ N + whose + N ( dùng cho cả người và vật) hoặc “ the + N + of which ( chỉ dùng cho vật).
vd1: the man won the race. His son is my friend ( N- the man- trùng với tính từ sở hữu “his” mang nghĩa sở hữu ==> chọn đại từ “whose” : của người này.
== > the man whose son is my friend won the race. Người đàn ông người mà con trai của người này là bạn tôi đã thắng cuộc đua.
Vd2: The house has been sold. Its door is white. ( N- the house- trùng với tính từ sở hữu “its” mang nghĩa sở hữu ==> chọn đại từ “whose” : của cái này.
== > the house whose door is white has been sold. Ngôi nhà mà cái cửa của nó màu trắng đã được bán
= the house the door of which is white has been sold. Ngôi nhà mà cái cửa của nó màu trắng đã được bán
Grading method: Highest grade