Phát âm củng cố
kĩ năng làm bài tập nhấn âm: âm nhấn thường được kí hiệu bằng dấu phẩy trên trong phiên âm ở từ điển. và thường có một trong 2 đặc điểm sau
- đặc điểm 1: các âm được đọc giống như dấu sắc trong tiếng việt : vd: difficult /ˈdɪf.ɪ.kəlt/ : trong 3 âm tiết : ˈdɪf và fɪ và kəlt. thì âm tiết đầu được đọc tương tự như dấu sắc. == > nhấn âm đầu ( âm /ˈdɪf /)
- đặc điểm 2: âm được đọc kéo dài hơn các âm còn lại. vd: divide /dɪˈvaɪd/ : trong 2 âm tiết /dɪ/ và /ˈvaɪd/ : âm /ˈvaɪd/ được đọc dài hơn âm /dɪ/ == > nhấn âm 2 ( âm /ˈvaɪd/)
2 Cách phát âm của đuôi -s
"-s” được phát âm là:
+ /s/: khi âm tận cùng trước nó là 5 âm: âm /p/ (chữ cái :p, pe) ; âm /k/ (k ,ke, che); âm /f/ (f,fe,gh) , âm /θ/ (chữ th) , âm /t/ ( t,te). vd: talks /tɔːks/ ( mẹo nhớ: thời phong kiến phương tây)
+ /z/: khi âm tận cùng trước nó là nguyên âm và các phụ âm còn lại. vd: moves /muːvz/
chú ý 1: đối với một số động từ kết thúc bằng 5 âm : âm /tʃ/ (chữ ch) ; âm /ʃ/ (chữ sh) ; âm/s/ ( chữ x,s,ss) ; âm /dʒ/ (chữ :ge) ; âm /z/ (chữ z), ta thường thấy trước đuôi "s" có thêm chữ "e" và được phát âm cả cụm "es" là " /iz" . vd: changes / /ˈʧeɪnʤɪz/ ; watches /ˈwɒʧɪz/ ; buzzes /ˈbʌzɪz/
chú ý 2: các từ kết thúc bằng chữ "o" , khi thêm "es" , ta đọc là " es " là âm /z/ chứ không phải đọc là âm /iz/ . vd go --> goes /gəʊz/ ; do --> does /dʌz/
Ví dụ: A. listens / ˈlɪsnz / B. reviews / rɪˈvjuːz /
C. protects / prəˈtekts / D. enjoys / ɪnˈdʒɔɪz /
Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/ còn lại được phát âm là /z/.
Đáp án là C
Grading method: Highest grade