Lý thuyết- Ving-Gerund

1. lý thuyết tóm tắt

CHUYÊN ĐỀ 9

DANH ĐỘNG TỪ (GERUND) VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU (INFINITIVE VERB)

I.  Phân biệt Danh động từ (Gerund) và và phân từ hiện tại (present participle)

Danh động từ và phân từ hiện tại (present participle) đều có dạng Vthêm đuôi ing. Tuy nhiên: danh động từ có chức năng làm danh từ trong khi phân từ hiện tại có chức năng như tính từ hoặc động từ.

Khi dịch danh động từ sẽ thường có thể gắn chữ “việc…” ở phía trước.

Vd 1: studying English is a must. (việc học Tiếng Anh là mộ sự bắt buộc)

Vd2: that is an interesting book.

Vd3. He is studying English

A. 5 chức năng của Danh từ/Danh động từ trong câu: làm chủ ngữ; tân ngữ ; bổ ngữ ; ngữ đồng vị; danh từ ghép

1. Làm chủ ngữ

(Nếu danh động từ làm chủ ngữ của câu thì động từ luôn chia theo ngôi thứ ba số ít.)

Ví dụ: Walking in the rain gives me a pleasure. (Đi bộ dưới mưa cho tôi cảm giác dễ chịu.)

2. Làm tân ngữ: sau động từ / sau giới từ/ sau cụm từ

a. Danh động từ làm tân ngữ trực tiếp sau các động từ như

admit (thú nhận), appreciate (cảm kích), avoid (tránh), ….

Ví dụ: Would you mind turning the radio down? (Phiền bạn vặn nhỏ đài được không?)

b. Danh động từ làm tân ngữ của giới từ

Ví dụ:

Mary is crazy about playing tennis. (Mary rất thích chơi tennis.)

 

c. Danh động từ được dùng như một tân ngữ sau các cụm từ/ thành ngữ:

be busy, can't/ couldn't help, can't stand/ bear / face, feel like, it's no good/ use, there's no point in, it's (not) worth....

Cụ thể:

+ be busy doing St: bận làm việc gì

+ can't / couldn't help doing St: không thể nhịn được việc làm gì

+ can't stand / bear / face doing St: không thể chịu được việc gì

+ it's no good / use doing St = there's no point in doing St: thật vô ích khi làm gì /không có ích lợi khi làm gì

+ it's (not) worth doing St: (không) đáng làm gì

Ví dụ:

She is busy cooking the meal. (Cô ấy đang bận nấu ăn.)

She couldn't help laughing. (Cô ấy không nhịn được cười.)

3. Làm bổ ngữ: Danh động từ làm bổ ngữ của chủ ngữ. (bổ ngữ là từ làm rõ nghĩa cho từ khác)

Ví dụ:My habit is sleeping whenever I’m sad. (Thói quen của tôi là ngủ bất cứ khi nào có chuyện buồn.)

 4. Làm ngữ đồng vị

Ví dụ: My hobby, playing table tennis, makes me feel happy.(Sở thích của tôi, chơi bóng bàn, làm cho tôi thấy vui vẻ.)

5. Làm danh tữ ghép: Cấu tạo danh từ ghép:

a. gerund + noun:  Ví dụ: cooking-oil (dầu ăn), sleeping-pill (thuốc ngủ)

b. noun + gerund: Ví dụ: child-rearing (nuôi dạy con), child-bearing (việc sinh con)


B. Các Chức năng của phân từ hiện tại: dùng như động từ ở thì tiếp diễn/ như tính từ/ sau động từ tri giác/ dùng để rút gọn mệnh đề (độc lập hoặc phụ thuộc) có cùng chủ ngữ

a. Dùng trong các thì tiếp diễn: be + Present participle (V-ing)

Ví dụ: + It is raining now. (Present progressive) (Trời đang mưa)

b. Dùng như một tính từ (mang nghĩa chủ động )

Ví dụ: + The film is interesting. (Bộ phim thật hấp dẫn)

+ It's an exciting journey.(Đó là một chuyến đi thú vị)

c. Rút gọn cho một mệnh đề có CÙNG CHỦ NGỮ. Nếu là 2 mệnh đề độc lập thì rút gọn mệnh đề nào cũng được; nhưng nếu là mệnh đề phụ thuộc thì chỉ rút gọn mệnh đề PHỤ. Thông thường có 3 việc cần làm khi rút gọn : bỏ liên từ  + bỏ chủ ngữ + biến động từ chính thành Ving

Mệnh đề độc lập trong câu ghép: Hai sự kiện xảy ra đồng thời cùng một chủ từ thì một trong hai mệnh đề có thể được thay bằng hiện tại phân từ.

 Ví dụ:He washed his car and he sang happily. (Anh ấy đã rửa xe và hát rất vui vẻ)

Ž Washing his car, he sang happily.

Ž He washed his car, singing happily.

Hai sự kiện xảy ra kế tiếp nhau: sự kiện xảy ra trước được thay bằng hiện tại phân từ.

Ví dụ:She put on her coat and she went out.(Cô ấy mặc áo khoác và ra ngoài)

Ž Putting on her coat, she went out.

 

Mệnh đề phụ trong câu (Mệnh đề quan hệ): khi đại từ quan hệ làm chủ từ và mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì được thay bằng hiện tại phân từ. (bổ đại từ quan hệ và biến động từ thanh Ving)

Ví dụ: The girl who lent me this book is my best friend. (Cô gái cho tôi mượn cuốn sách này là bạn thân của tôi.)

Ž The girl lending me this book is my best friend.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

Ví dụ: Since he left school, he has worked in a restaurant. (Từ khi rời khỏi trường, anh ấy vẫn làm việc ở một nhà hàng)

Ž Leaving school, he has worked in a restaurant.

 

f. Sau một số động từ trí giác (see, hear, smeỉl, feel, taste, overhear...), catch, find, spend, waste

Ví dụ: I saw your children playing on the street. (Tôi thấy lũ trẻ chơi trên phố)

She caught her little son reading her letters. (Cô ấy bắt gặp cậu con nhỏ đang đọc thư của mình)

 

II. Danh động từ hoàn thành (Perfect Gerund) và Phân từ hoàn thành (Perfect Participle)

Hình thức: Having + V3/ed

cách dùng: Dùng khi nhấn mạnh tới sự việc xảy ra trước sự việc hoặc hành động khác trong quá khứ

a. Perfect Gerund (Danh động từ hoàn thành): dạng quá khứ của danh động từ

- Dùng khi nhấn mạnh tới sự việc xảy ra trước quá khứ

Ví dụ:

He was accused of having stolen their money. (Anh ta bị buộc tội đã lấy cắp tiền của họ)

b. Perfect participle (Phân từ hoàn thành): dạng quá khứ của hiện tại phân từ

- Dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước.

Ví dụ: He finished all his homework and then he went to bed. (Anh ấy làm xong bài tập và rồi đi ngủ)

Ž Having finished all his homework, he went to bed.

- Dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ:After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.

(Sau khi bị ngã ngựa, anh ấy được đưa vào viện để làm phẫu thuật)

Ž After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.