Lý thuyết- Ving-Gerund

3. MỆNH ĐỀ RÚT GỌN

c. Rút gọn cho một mệnh đề có CÙNG CHỦ NGỮ. Nếu là 2 mệnh đề độc lập thì rút gọn mệnh đề nào cũng được; nhưng nếu là mệnh đề phụ thuộc thì chỉ rút gọn mệnh đề PHỤ. Thông thường có 3 việc cần làm khi rút gọn : bỏ liên từ  + bỏ chủ ngữ + biến động từ chính thành Ving

Mệnh đề độc lập : Hai sự kiện xảy ra đồng thời cùng một chủ từ thì một trong hai mệnh đề có thể được thay bằng hiện tại phân từ.

 Ví dụ:He washed his car and he sang happily. (Anh ấy đã rửa xe và hát rất vui vẻ)

Ž Washing his car, he sang happily.

Ž He washed his car, singing happily.

Hai sự kiện xảy ra kế tiếp nhau: sự kiện xảy ra trước được thay bằng hiện tại phân từ.

Ví dụ:She put on her coat and she went out.(Cô ấy mặc áo khoác và ra ngoài)

Ž Putting on her coat, she went out.

 Mệnh đề phụ

Ví dụ: Since he left school, he has worked in a restaurant. (Từ khi rời khỏi trường, anh ấy vẫn làm việc ở một nhà hàng)

Ž Leaving school, he has worked in a restaurant.

Although he had a lot of troubles, he still managed to overcome them

== > having a lot of troubles, he still managed to overcome them

 

 

(Mệnh đề quan hệ): khi đại từ quan hệ làm chủ từ và mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì được thay bằng hiện tại phân từ. (bổ đại từ quan hệ và biến động từ thanh Ving)

Ví dụ: The girl who lent me this book is my best friend. (Cô gái cho tôi mượn cuốn sách này là bạn thân của tôi.)

Ž The girl lending me this book is my best friend.

 

 

II. Danh động từ hoàn thành (Perfect Gerund) và Phân từ hoàn thành (Perfect Participle)

Hình thức: Having + Vp2

cách dùng: Dùng khi nhấn mạnh tới sự việc xảy ra trước sự việc hoặc hành động khác trong quá khứ

a. Perfect Gerund (Danh động từ hoàn thành): dạng quá khứ của danh động từ

- Dùng khi nhấn mạnh tới sự việc xảy ra trước quá khứ

Ví dụ: He was accused of having stolen their money. (Anh ta bị buộc tội đã lấy cắp tiền của họ)

b. Perfect participle (Phân từ hoàn thành): dạng quá khứ của hiện tại phân từ

- Dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước.

Ví dụ: He finished all his homework and then he went to bed. (Anh ấy làm xong bài tập và rồi đi ngủ)

Ž Having finished all his homework, he went to bed.

Ví dụ:After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation. (Sau khi bị ngã ngựa, anh ấy được đưa vào viện để làm phẫu thuật)

 After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.